Actapulgite 3g

SKU: (Đang cập nhật...)
Hết hàng
Liên hệ
Title
100% Sản phẩm chính hãng
100% Sản phẩm chính hãng
Đầy đủ thuốc theo toa Đa dạng theo nhu cầu
Đầy đủ thuốc theo toa Đa dạng theo nhu cầu
Giao hàng tận nơi
Giao hàng tận nơi
Chính sách giá tốt nhất thị trường
Chính sách giá tốt nhất thị trường

Actapulgite 3g của công ty cổ phần dược liệu Trung ương 2, thành phần chính là attapulgite, là thuốc hấp phụ đường ruột, bảo vệ dạ dày ruột, dùng để điều trị các triệu chứng chức năng của đường ruột, đặc biệt là tiêu chảy và chướng bụng. Thuốc được bào chế dưới dạng gói bột khô để trộn với nước, có vị dễ chịu và dùng được cho cả người lớn và trẻ em.

Thành Phần Của Thuốc Actapulgite 3G

Attapulgite........................3g

Công Dụng Của Thuốc Actapulgite 3G

Chỉ định

Thuốc Actapulgite được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các triệu chứng chức năng của đường ruột, đặc biệt là tiêu chảy và chướng bụng.

Dược lực học

Attapulgite là thuốc bảo vệ dạ dày-ruột. Là chất không cản quang và có thể thực hiện các thăm dò về X- quang mà không cần ngưng điều trị.

Thuốc không làm thay đổi màu phân. Attapulgite là hydrat nhôm magnesi silicat và là một loại đất sét vô cơ.

Attapulgite hoạt hóa (chứa trong hầu hết các chế phẩm có trên thị trường) là attapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ.

Attapulgite hoạt hóa được dùng làm chất hấp phụ trong ỉa chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành một màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc.

Attapulgite được cho là có khả năng hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước.

Nhưng Tổ chức y tế thế giới cho rằng những phát hiện này không có ý nghĩa rõ về mặt lâm sàng. Mặc dù attapulgite có thể làm thay đổi độ đặc và vẻ ngoài của phân nhưng không có bằng chứng xác thực là thuốc này ngăn chặn được sự mất nước và điện giải trong tiêu chảy cấp.

Dược động học

Attapulgite không hấp thu và được đào thải theo phân.

Liều Dùng Của Thuốc Actapulgite 3G

Cách dùng

Để có được hỗn dịch đồng nhất có vị dễ chịu, nên trộn thuốc bột khô này với đường trước khi thêm nước. Tốt nhất dùng trước bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: 2 - 3 gói/ngày, tốt nhất dùng trước bữa ăn.

Trẻ trên 10 kg cân nặng: 2 gói/ngày, tốt nhất dùng trước bữa ăn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.

Xử trí khi quá liều: Ngừng thuốc ngay và rửa dạ dày, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Actapulgite 3G

Khi sử dụng thuốc Actapulgite, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Có thể bị táo bón, đầy hơi, khó tiêu, trong trường hợp sử dụng kéo dài hoặc liều cao.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Phản ứng quá mẫn, ban đỏ, sưng, mày đay, rộp da, khó thở, khó nuốt;

Đau đầu, choáng váng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Actapulgite 3G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Actapulgite chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ thành phần nào của tá dược;

  • Hẹp đường tiêu hóa.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng trong trường hợp phình đại tràng, nhu động đại tràng bị thay đổi (nguy cơ u phân). Thuốc chứa glucose nên không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose. Trong tiêu chảy cấp ở trẻ em phải dùng cùng các thuốc bổ sung nước và chất điện giải.

Phải luôn xem xét việc bù nước ở những bệnh nhân thể trạng yếu, trẻ nhũ nhi và trẻ em qua đường uống (ORS) hoặc đường truyền tĩnh mạch theo mức độ tiêu chảy, tuổi và bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Có thể sử dụng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần lưu ý về tình trạng tiêu chảy, mất điện giải nhiều của bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai 

Không có nghiên cứu cho thấy gây quái thai trên động vật. Trong các nghiên cứu lâm sàng, cho đến nay chưa quan sát thấy có tác động liên quan đến gây dị tật hoặc độc cho bào thai.

Tuy nhiên, việc theo dõi phụ nữ có thai phơi nhiễm với attapulgite là chưa đủ để loại trừ tất cả các rủi ro. Do đặc tính không hấp thu của attapulgite, thuốc này chỉ được cân nhắc dùng trong quá trình mang thai nếu thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không có dữ liệu lâm sàng cho thấy attapulgite vào được sữa mẹ. Tuy nhiên, vì attapulgite không được hấp thu nên attapulgite dùng an toàn cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Có sự giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc uống cùng lúc đã được ghi nhận. Lưu ý, các chất hấp phụ đều không nên uống cùng lúc với các thuốc khác. Nếu có thể, thuốc này nên dùng trước hoặc sau ít nhất 2 giờ với các thuốc sau:

  • Thuốc kháng sinh kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống);
  • Kháng sinh - nhóm cycline (đường uống), nhóm fluoroquinolone (đường uống), nhóm lincosamide (đường uống);
  • Kháng histamine H2 (đường uống);
  • Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống);
  • Chloroquine (đường uống);
  • Diflunisal (đường uống);
  • Digoxin (đường uống);
  • Biphosphonate (đường uống);
  • Natri floride;
  • Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolone và dexamethasone);
  • Indometacin (đường uống);
  • Kayexalate (đường uống);
  • Ketoconazole (đường uống);
  • Lansoprazole;
  • Thuốc an thần nhóm phenothiazine;
  • Penicillamine (đường uống);
  • Muối sắt (đường uống).

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 300C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc của Actapulgite 3g.

Drugs.com: https://www.drugs.com/sfx/attapulgite-side-effects.html

https://www.drugs.com/cdi/attapulgite-liquid-and-suspension.html

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Giỏ hàng

Danh sách so sánh
Gọi ngay cho chúng tôi
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gửi email cho chúng tôi
Địa chỉ
Trang chủ
Danh mục
Giỏ hàng Tài khoản